Header Ads

Cấu trúc ngữ pháp N3 Ep4

      1. So sánh nhất với: 「― ― ―ほどーーーはない(いない)」

Không gì bằng, không ai bằng
So sánh nhất mang một cách chủ quan, ý nghĩa phóng đại
CTC:
N のなかで、n ほど N1はない(いない)
n thuộc N1 thuộc N
N là phạm vi rộng lớn chứa N1, N1 xác định chủng loại, phạm vi của n
N1 là cụm bổ ngữ danh từ với tính từ đứng trước danh từ hoặc cũng có thể là động từ bổ nghĩa cho danh từ.
Hai vế chia khớp thì với nhau
Vd:
今まで見た映画の中で、「道」ほどいい映画はありませんでした。
Trong những bộ phim tôi đã từng xem, không có phim nào hay bằng phim “Con đường”
Trong vd này thì: N là những bộ phim tôi đã xem trước đến nay
                             N1 là Bộ phim hay, xác định chủng loại, đối tượng
                             n là phim “Con đường”, đối tượng chính được mang ra so sánh nhất
この学校では、チンさんほど良く勉強する学生はいないでしょう。
Trong ngôi trường này không em học sinh nào học chăm chỉ bằng Trinh nhỉ
Trong ví dụ này thì: N là ngôi trường này
                                 N1 là học sinh chăm chỉ, xác định chủng loại, đối tượng
                                 n là bạn Trinh, đối tượng chính được mang ra so sánh nhất.


     2. Miêu tả mức độ với 「― ― ―ほど」

Xác định mức độ của sự việc hiện tượng bằng cách ví von, so sánh
CTC:
N
Adj い ほど
V
Vd:
このレストランは毎日午前11時から午後1時までは、猫の手を借りたいほど忙しい
Nhà hàng này từ 11h trưa tới 1h chiều mỗi ngày bận tới mức muốn mượn tay mèo
Biểu đạt mức độ bận rộn bằng câu thành ngữ muốn mượn tay mèo, ý chỉ mức độ bận kinh khủng, bận không chịu nổi
田中さんの話を聞いて、クラスの友達はみんなおなかが痛くなるほど笑った
Cứ nghe chuyện của anh Tanaka là mọi người trong lớp ai cũng cười đau cả bụng.
Biểu đạt mức độ cười bằng cách nói cười đau cả bụng, tức là cười rất nhiều, cười vật vã.

      3.  Muốn người khác làm gì, không là gì cho mình với: 「― ― ―てほしい」

CTC:
Vてほしい Muốn người khác làm gì cho mình
Vないでほうしい Muốn người khác không làm gì
Vd:
ちょっと手伝ってほしいのですが、今時間がありますか。
Tôi muốn bạn giúp một chút việc, nhưng bây giờ bạn có thời gian không?
母は「ゲームをしないでほしくて、本を読んでほしい」と言われました。
Tôi bị mẹ nói Mẹ muốn con không chơi game nữa, hãy đọc sách đi

      4.  Không thể với: 「---とは思えない」

Không thể tường tượng được, không thể nào. Sự phi lý theo chủ quan người nói
CTC
Thể thông thườngとは思えない
Vd:
いくら考えてみても、私は月に住めるようになるとは思えません
Dù có thử nghĩ thế nào đi nữa tôi cũng không thể tưởng tượng nổi là chúng ta sắp có thể sống trên mặt trăng
Sự phi lý trong tư duy người nói ở đây là sống trên mặt trăng


練習しなければ、日本語が話せるようになるとは思えません
Không luyện tập thì không thể nào mà nói được tiếng Nhật cả
Sự phi lý ở đây theo tư duy người nói là nói được tiếng Nhật mà không cần luyện tập.

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.