Header Ads

Cấu trúc Ngữ pháp N3 Ep 18

1. Chỉ vì....với cấu trúc: 「―――たばかりに」

Diễn tả một nguyên nhân, lý do không chính đáng đã gây ra hệ quả xấu. Mang cảm giác tự trách, bất mãn, hối tiếc.
  • CTC:    Vた/Vなかった + ばかりに
      Adjい/Naな/N + ばかりに
  • Ví dụ:

あまり考えずにやくそくしたばかりに、後で大変なことになってしまった。
Chỉ vì đã hứa mà không suy nghĩ nhiều mà sau đó đã trở thành chuyện không hay.

2.やくそくの時間を間違えたばかりに、わざわざ遠くから来てくれた友達に会えなかった。
Chỉ vì nhầm giờ hẹn mà tôi đã không thể gặp người bạn đã cất công từ xa đến thăm.

3.相手の電話番号を聞いておかなかったばかりに、せっかくの仕事の機会を失った。
Chỉ vì không hỏi lại số điện thoại của đối tác để rồi tôi vuột mất cơ hội trong công việc mà khó khăn lắm mới có được.




2. Cảm thấy không thể kiềm chế được với cấu trúc: 

「---て/でならない」

Diễn tả trạng thái có một cảm xúc nào đó tự nhiên phát sinh mà bản thân không kiềm chế được. 
  • CTC: Vて/Adjくて/Naで + ならない
  • Chú ý: Đứng trước てならないlà những từ chỉ tình cảm, cảm giác, ước muốn. Còn nếu dùng những từ chỉ thuộc tính, đánh giá thì câu văn sẽ mất đi tính tự nhiên.
  • Ví dụ:

1.この試合にかては、ゆうしょうだっただけに、負けたときは残念でならなかった。
Đối với trận đấu này đáng lý ra đã thắng áp đảo nên khi thua cuộc tôi không thể ngăn được sự nuối tiếc

2.母が亡くなってから、父はひとりで食事をするのがさびしくてならないようだ。
Từ khi mẹ qua đời, cha tôi dường như không thể ngăn được nổi buồn khi dùng bữa một mình.

3.子供は友達が持っているゲームがほしくてならないらしく、毎日のようにねだる。
Mấy đứa nhỏ lại ì xèo năn nỉ như mọi ngày muốn có trò chơi mà bạn nó có.



3. Cho dù...đi chăng nữa với cấu trúc: 「―――としても」

Cấu trúc này có hình thức [XとしてもY] và diễn tả ý nghĩa "cho dù X có xảy ra thì cũng không ảnh hưởng đến Y". Y được dùng để diễn tả một sự việc trái với mong đợi hay dự đoán từ X.
  • CTC: Thể thông thường  + としても
  • Chú ý:

      ー Đứng trướcとしても không chia ở thì quá khứ
      ー Mệnh đề thường bắt đầu bằng: いったん、たとえ、。。。
  • Ví dụ:

1.たとえ会社をやめさせられたとしても、すぐに別の仕事が見つけられると思う。
Tôi nghĩ rằng ngay cả khi bị cho thôi việc ở công ty thì tôi vẫn sẽ lập tức kiếm được công việc khác.

2.いったんふるさとを離れたとしても、いつかきっと帰って、両親の世話をするつもりです。
Mặc dù rời khỏi quê hương nhưng nhất định một lúc nào đó tôi sẽ trở về để chăm sóc cha mẹ.

3.私たちが結婚するとしても、大学を卒業してからの話です。
Dù cho chúng tôi sẽ kết hôn nhưng đó là câu chuyện sau khi tốt nghiệp đại học.


4. Nếu không...thì không...với cấu trúc: 「―――ないことには」

Nêu một mệnh đề là điều kiện cần thiết, tiên quyết để xảy đến một mệnh đề khác. Nếu không làm X thì không thể Y. Để Y thì bắt buộc phải X
  • CTC: Vないことには
  • Ví dụ:

1.部長に確認を取らないことには、出張の日取りを決めるわけにはいかない。
Nếu không xác nhận lại với trưởng phòng thì không thể duyệt được ngày đi công tác.

2.よく調べてみないことには、誰が悪いとは言えない。
Nếu không thử điều tra kỹ lưỡng thì chẳng thể biết được ai là người xấu cả.

3.せんぱいから「ひとつでも外国語が話せないことには、いい仕事はさがせない」と言われた。
Đàn anh đã bảo tôi rằng: Nếu không nói được ít nhất một ngoại ngữ thì không thể tìm được công việc tốt.


Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.